Mẫu hợp đồng bảo trì camera & lưu ý nội dung hợp đồng
Hợp đồng bảo trì camera là hợp đồng dịch vụ, cần căn cứ theo quy định của pháp luật và thống nhất giữa các bên, làm rõ trách nhiệm và quyền lợi của đơn vị thực hiện bảo trì và chủ đầu tư.

Mẫu hợp đồng bảo trì camera
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ KỸ THUẬT BẢO TRÌ
Hợp đồng dịch vụ kỹ thuật bảo trì được lập ngày… tại…, hai bên gồm:
Bên A (Khách hàng cần thực hiện bảo trì hệ thống camera)
- Công ty (Tên Công ty)
- Đại diện
- Chức vụ
- Địa chỉ
- Mã số thuế
- Điện thoại
- Fax
Bên B (Nhà thầu ELV thực hiện bảo trì camera)
- Công ty (Tên Công ty)
- Đại diện
- Chức vụ
- Địa chỉ
- Mã số thuế
- Điện thoại
- Fax
- Số tài khoản
- Ngân hàng
Sau khi thảo luận, chúng tôi đồng ý ký kết Hợp đồng dịch vụ kỹ thuật bảo trì (gọi tắt là “Hợp đồng”) với các điều khoản cụ thể dưới đây.
Điều 1: Nội dung hợp đồng
- Bên B đồng ý cung cấp dịch vụ bảo trì camera (hoặc dịch vụ bảo trì hệ thống mạng, bảo trì máy chủ… tuỳ yêu cầu của khách hàng) cho bên A tại địa chỉ:… (địa chỉ công ty/ nhà máy cần thực hiện dịch vụ bảo trì hệ thống camera).
- Dịch vụ bảo trì định kỳ được tiến hành (tần suất do 2 bên thống nhất: 2 lần/ năm hoặc 4 lần/năm, 6 lần/ năm…) và gọi hỗ trợ xử lý sư cố tối đa (số lần theo thoả thuận)… lần/ năm.
Điều 2: Giá trị hợp đồng
- Giá trị Hợp đồng bảo trì camera là …. (không bao gồm hoặc đã bao gồm VAT).
- Giá trị hợp đồng trên bao gồm trọn gói: chi phí nhân công, chi phí vận chuyển… và không bao gồm chi phí thay thế thiết bị mới.
Điều 3: Phương thức thanh toán
- Hình thức thanh toán và thời gian thanh toán, giấy tờ bên B cần cung cấp cho bên A để thực hiện thanh toán.
- Thời hạn thanh toán sau khi nhận đủ hồ sơ thanh toán và quy định phạt tiến độ thanh toán.
Điều 4: Trách nhiệm của Bên A
Quy định cụ thể về trách nhiệm của Bên A (khách hàng) trong hợp đồng bảo trì camera:
- Trách nhiệm liên quan đến chi phí, thanh toán theo hợp đồng và các chi phí phát sinh trong quá trình bảo trì camera (thay thế linh kiện, bổ sung số lần bảo trì…).
- Tạo điều kiện thuận lợi cho bên B thực hiện công viêc
- Thông báo ngay cho bên B khi có sự cố, không tự ý hoặc cho phép bên thứ ba chỉnh sửa làm ảnh hưởng công việc của bên B.
- Chủ động sao lưu dữ liệu thiết yếu đề phòng sự cố.
Điều 5: Trách nhiệm của bên B (trách nhiệm bảo trì hệ thống camera)
Quy định cụ thể về trách nhiệm của bên B (nhà thầu điện nhẹ) trong hợp đồng bảo trì camera với các nội dung:
- Số lần bảo trì trong năm
- Số lần khắc phục sự cố trong năm
- Phạm vi bảo trì hệ thống (số lượng thiết bị, các phần mềm bảo trì chi tiết, các hạng mục không nằm trong phạm vi bảo trì…)
- Thời gian làm việc
- Thời gian có mặt sau khi nhận được thông tin về sự cố
- Địa điểm thực hiện bảo trì camera
- Quy trình thực hiện bảo trì camera
- Các nội dung cần báo cáo sau khi thực hiện bảo trì camera
- Cam kết bảo mật dữ liệu
Điều 6: Chấm dứt hợp đồng
- Quy định cụ thể về các trường hợp chấm dứt hợp đồng
- Xử lý khi chấm dứt hợp đồng (với trường hợp bên A hoặc bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng).
Điều 7: Sự kiện bất khả kháng
Quy định về các sự kiện được tính là sự kiện bất khả kháng và hướng xử lý của các bên trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng.
- Sự kiện bất khả kháng là sự kiện bất thường xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được, nằm ngoài khả năng kiểm soát của một Bên và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép, trong đó bao gồm nhưng không giới hạn ở: chiến tranh, động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, dịch bệnh và các thảm họa khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc theo yêu cầu của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các khó khăn về tài chính của Hai Bên sẽ không được coi là sự kiện bất khả kháng.
- Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên bị ảnh hưởng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng. Thời gian kéo dài thời hạn hoàn thành công việc do sự kiện bất khả kháng bằng khoảng thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng.
- Khi mọi nỗ lực của bên bị ảnh hưởng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng. Thời gian kéo dài thời hạn hoàn thành công việc do sự kiện bất khả kháng bằng khoảng thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng.
Điều 8. Giải quyết tranh chấp
- Hai bên cần thông báo tiến độ thực hiện hợp đồng bảo trì camera cho nhau và tích cực giải quyết vấn đề phát sinh trên tinh thần hợp tác.
- Trường hợp hai Bên không tự giải quyết được, sẽ đưa vụ việc ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết. Quyết định của Tòa án là quyết định bắt buộc các Bên phải thi hành. Chi phí tòa án do Bên có lỗi chịu.
Điều 9. Cam kết chung
- Hai Bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản đã ghi trong hợp đồng. Mỗi thay đổi nếu có phải được hai Bên thỏa thuận bổ sung bằng văn bản và phải có chữ ký của đại diện được ủy quyền của cả hai Bên.
- Hợp đồng có giá trị 01 (một) năm kể từ ngày ký và tự gia hạn cho các năm tiếp theo nếu không có ý kiến khác từ các Bên.
- Hợp đồng này được lập thành 04 (bốn) bản có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ 02 (hai) bản.
Đại diện Bên A Đại diện Bên B
Lưu ý về hợp đồng bảo trì camera

- Hợp đồng bảo trì camera là một dạng hợp đồng dịch vụ nên cần để thời hạn theo năm.
- Lưu ý về vấn đề vật tư, linh kiện thay mới trong quá trình bảo trì hệ thống camera.
- Lưu ý kiểm soát nội dung báo cáo của đơn vị thực hiện bảo trì và lưu trữ các báo cáo này để làm căn cứ cho các lần bảo trì sau.
- Lựa chọn nhà thầu thi công ELV uy tín, nhiều kinh nghiệm.
Thành lập từ năm 2010, Công ty cổ phần công nghệ Phúc Bình là một trong những nhà thầu ICT, ELV, nhà thầu thi công PCCC uy tín, có nhiều năm kinh nghiệm thực hiện bảo trì camera, bảo trì hệ thống mạng, bảo trì máy chủ…

